Mục lục

Kích thước máy đi bộ trên không: Bảng đo máy đơn, đôi và 3 người

Kích thước máy đi bộ trên không khác nhau rõ giữa từng mã sản phẩm. NT-515 loại đơn dài 80 cm, rộng 30 cm, cao 120 cm; NT-506 loại đôi là 180 × 50 × 120 cm, trong khi NT-631 ba người dài 290 cm. Đây là số đo thân máy. Để lắp an toàn, sân cần có thêm vùng chuyển động bàn đạp, nơi bước lên xuống và lối đi ngoài khung.

Người mua thường hỏi máy rộng mấy mét hoặc cần sân bao nhiêu mét vuông. Hai câu hỏi đó không đồng nhất. Máy có thân hẹp chưa chắc sử dụng được trong hành lang hẹp vì bàn đạp và cơ thể người tập vẫn chuyển động theo quỹ đạo riêng. Bài này giúp đọc đúng kích thước sáu model Thiên Long và tự chuẩn bị bản vẽ bố trí thực tế trước khi chốt công trình.

Nếu đang lựa chọn giữa nhiều kiểu cấu tạo, có thể xem trước điểm khác biệt giữa loại một chỗ và hai chỗ. Phần dưới chỉ tập trung số đo thực, cách đọc thông số và khoảng không gian cần bố trí.

Kích thước máy đi bộ trên không được hiểu như thế nào?

Thông số kích thước thường được nhà cung cấp ghi theo thứ tự dài × rộng × cao, với đơn vị milimét hoặc xentimét. Đây là kích thước hình học của thân thiết bị tại trạng thái xác định. Nó không cho biết hết quỹ đạo bàn đạp khi vận động, phần tay chân đưa ra ngoài hoặc vị trí người dùng cần bước xuống.

Đối với loại máy tập cố định ở sân công cộng, diện tích khu tập gồm nhiều thành phần. Người thiết kế cần có kích thước thân máy, khoảng trống luyện tập, vùng chuyển động và lối tiếp cận, cộng thêm mặt bằng thuận tiện bảo trì. TCVN 13529:2022 đề cập yêu cầu an toàn đối với thiết bị luyện tập thể dục ngoài trời cố định; bản vẽ từng model là cơ sở thực tế để áp dụng.

Phân biệt dài, rộng, cao và khoảng hoạt động

Chiều dài mô tả trục chính của thân, chiều rộng mô tả hướng ngang còn chiều cao đo tới đỉnh thiết bị. Tuy vậy, một số máy đặt cạnh tường có bàn đạp vung theo hướng khác với chiều dài thân. Vì thế không thể chỉ nhìn mục “D × R × C” để chọn hướng xoay máy.

Vùng hoạt động là không gian thực sự dành cho người tập khi bàn đạp dịch chuyển hết quỹ đạo cho phép. Nếu không có bản vẽ biên độ, cần đề nghị đơn vị cung cấp đo cơ cấu đúng model thay vì đặt ra một con số chung cho mọi máy.

Bảng kích thước 6 mẫu máy đi bộ trên không Thiên Long

Sáu model dưới đây có thông số riêng theo từng cấu hình một, hai hoặc ba người tập. Bảng đặt các mẫu về cùng đơn vị cm để việc so sánh dễ đọc hơn.

Mã máy Số vị trí Kích thước D × R × C (cm) Giá bán
NT-515 Đơn 80 × 30 × 120 8.950.000đ
NT-636 Đơn 110 × 46 × 148 9.590.000đ
NT-506 Đôi 180 × 50 × 120 11.500.000đ
NT-624 Đôi 180 × 35 × 120 13.500.000đ
NT-630 Đôi 190 × 110 × 130 11.150.000đ
NT-631 Ba người 290 × 35 × 120 18.500.000đ

Bảng thể hiện kích thước thân máy và giá từng sản phẩm, không phải diện tích chiếm chỗ cuối cùng của sân. Hai mẫu cùng dài 180 cm là NT-506 và NT-624 nhưng rộng thân 50 cm và 35 cm. Ngược lại, NT-630 dài 190 cm, rộng tới 110 cm. Đây là lý do cần đọc đúng model thay vì lấy một kích thước “máy đôi” chung cho tất cả.

Ngoài sáu mã trên, nhóm máy đi bộ trên không ngoài trời còn có các thiết bị khác về thiết kế tay bám và số trụ. Với mỗi sản phẩm bổ sung, chỉ đưa kích thước vào bản vẽ khi đã có thông số chính xác.

Ảnh mẫu máy đi bộ trên không đơn NT-515 có một vị trí tập
Máy đơn NT-515 có số đo thân 80 × 30 × 120 cm.

Kích thước máy đi bộ trên không đơn: NT-515 và NT-636

Máy đơn NT-515 dài 80 cm, rộng 30 cm, cao 120 cm

NT-515 bố trí một vị trí tập. Máy có chiều dài thân 80 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 120 cm. Đây là mẫu có thân khá gọn trong nhóm được so sánh, phù hợp để xem xét khi cần phân bố các điểm tập riêng. Nhưng chiều rộng thân 30 cm không có nghĩa chỉ cần một dải sân 30 cm để người sử dụng đứng và đưa chân.

Đơn vị quản lý vẫn phải tính phần chân người đung đưa trước – sau, khoảng bước lên xuống và nơi đứng chờ. Nếu lối đi quá gần, người qua lại có thể vào vùng chuyển động. Máy đi bộ trên không đơn NT-515 phù hợp xem xét cho khu chỉ cần một vị trí tập.

Máy đơn NT-636 dài 110 cm, rộng 46 cm, cao 148 cm

Cũng dành cho một vị trí tập, NT-636 có thân dài hơn 30 cm, rộng hơn 16 cm và cao hơn 28 cm so với NT-515. Khác biệt này có thể ảnh hưởng đến cách chọn chỗ đặt trong sân và vị trí người dùng tiếp cận tay vịn. Nó không tự cho biết máy nào thoải mái hơn với từng người vì còn phụ thuộc chiều cao tay nắm và cơ cấu bàn đạp.

Một nhà văn hóa bố trí nhiều máy đơn dọc lối đi nên đo lần lượt chiều rộng dải sân, khoảng cách cây xanh và vị trí trụ đèn. Nên vẽ vùng chuyển động cho mỗi máy riêng, tránh tính máy NT-636 như NT-515 chỉ vì cùng nhóm một người.

Máy đi bộ trên không đơn NT-636 với trụ và tay bám cao
NT-636 có số đo thân 110 × 46 × 148 cm; cùng loại đơn nhưng khác NT-515.

Kích thước máy đi bộ trên không đôi: NT-506, NT-624, NT-630

Các mẫu đôi có hai vị trí tập đồng thời theo thiết kế. Tuy nhiên, chúng không mang một kích thước chuẩn duy nhất. Số trụ, cách sắp vị trí đứng và chiều rộng khung thay đổi từ model này sang model khác. Cùng là máy đôi, phương án móng và khoảng trống cũng phải dựng theo đúng kích thước sản phẩm.

NT-506: 180 × 50 × 120 cm

NT-506 dài 180 cm, rộng 50 cm và cao 120 cm. Hai vị trí có thể hoạt động đồng thời nếu khu tập bảo đảm vùng vận động và người dùng đáp ứng yêu cầu của thiết bị. Khi dựng bản vẽ, người thiết kế phải mô tả cả hai phía lên xuống, không cộng chiều rộng thân với một lối đi tượng trưng.

Tại sân đông người vào sáng sớm, khách sử dụng có thể đứng chờ ở cạnh máy. Vị trí đứng chờ phải tránh đường bàn đạp và không chắn tuyến người đi ngang qua. Đặc biệt, không đưa trẻ em vào vùng tập như một nơi vui chơi khi máy đang vận hành.

Máy đi bộ trên không đôi NT-506 với hai vị trí tập ngoài trời
NT-506 có thân 180 × 50 × 120 cm, cần xét vùng chuyển động của cả hai người.

NT-624: 180 × 35 × 120 cm

NT-624 cũng có chiều dài 180 cm và cao 120 cm, nhưng chiều rộng thân được ghi là 35 cm. Con số này không đồng nghĩa bàn đạp chuyển động trong dải hẹp 35 cm, càng không được dùng để thiết kế lối đi chỉ rộng chừng đó. Cần xem vị trí người đứng và hướng bàn đạp thật trước khi quyết định đặt cạnh hàng rào.

Đây là ví dụ quan trọng khi đọc thông số: chênh lệch số đo thân không phản ánh trọn không gian vận động. Với sân có bồn cây, việc đổi từ NT-506 sang NT-624 phải cập nhật bố trí theo hình học đúng mẫu.

Máy đi bộ trên không đôi NT-624 có kích thước 180 x 35 x 120 cm
Thân NT-624 rộng 35 cm; khoảng trống sử dụng thực tế phải tính thêm.

NT-630: 190 × 110 × 130 cm

NT-630 dài 190 cm, rộng 110 cm và cao 130 cm. Khác biệt lớn ở chiều rộng thân so với NT-624 cho thấy hai dòng máy đôi có kết cấu bố trí đáng kể khác nhau. Mẫu NT-630 nên được đặt lên mặt bằng bằng số đo 190 × 110 cm trước, rồi vẽ thêm vùng vận động và tiếp cận thực tế.

Máy đôi có thể phục vụ hai người cùng lúc nhưng mỗi người phải có khoảng đứng đúng cấu tạo. Cần chọn cấu hình NT-630 đúng bản vẽ, thay vì đặt máy đôi bất kỳ dựa vào hình nhỏ trên bảng báo giá.

Máy tập đi bộ trên không đôi NT-630 có thân rộng 110 cm
Máy đôi NT-630 có số đo 190 × 110 × 130 cm, khác rõ NT-506 và NT-624.

Kích thước máy đi bộ trên không 3 người: NT-631

Máy đi bộ trên không ba người NT-631 có kích thước dài 290 cm, rộng 35 cm và cao 120 cm. Thân dài gần ba mét nên cần xem kỹ ranh giới sân, hướng trục máy và tuyến đi bộ quanh khu tập. Ba người sử dụng đồng thời đòi hỏi khoảng lên xuống và vùng bàn đạp cho cả ba vị trí, không thể chỉ bố trí theo phần khung 290 × 35 cm.

Nếu công viên có đường dạo chạy sát nơi tập, người sử dụng vị trí ngoài cùng có thể đứng gần luồng đi bộ. Trong bản vẽ, nên biểu diễn đồng thời hướng chuyển động từng cụm bàn đạp và khu chờ phía ngoài. Không dùng chiều rộng 35 cm như khoảng cách an toàn phía trước hoặc phía sau. Xem thêm cấu tạo của máy đi bộ trên không ba người NT-631 khi lập hồ sơ cho ba chỗ tập.

Với sân nhỏ bị ngắt bởi hàng cây, một máy ba vị trí chưa chắc tiện hơn ba máy đơn. Máy lớn gom nhiều chỗ tập vào một cụm nhưng khó linh hoạt thay đổi vị trí khi thiết kế lối đi. Tùy mục tiêu, lựa chọn máy đa vị trí chỉ hợp lý khi sân đủ dài và thoáng.

Máy đi bộ trên không ba người NT-631 tại danh mục thiết bị ngoài trời
NT-631 thân dài 290 cm; cần bố trí đồng thời ba vùng hoạt động và lối tiếp cận.

Các mẫu Vifa có thể dùng chung thông số kích thước máy NT không?

Không. Các model Vifa như 711411-2 trụ rời hoặc 731422-2 có cấu tạo riêng. Không được lấy kích thước của NT-630 hay NT-624 để vẽ móng hoặc tính vùng hoạt động cho máy Vifa chỉ vì cùng cách gọi “đi bộ trên không”. Ngay cả khi hình dáng bàn đạp gần giống, vị trí trụ và cách neo có thể khác.

Trong hồ sơ lắp đặt, nên để riêng mã máy và bảng kích thước của nhà sản xuất. Ví dụ máy đi bộ trên không Vifa 712422 là sản phẩm có mã riêng; không dùng số đo của NT cho Vifa khi chưa xác nhận bản vẽ. Khi một model chưa có số đo đầy đủ, cần xác định lại hồ sơ kỹ thuật trước khi duyệt thi công.

Thiết bị đi bộ trên không trụ rời Vifa 711411-2 trong kho Media Thiên Long
Mẫu Vifa trụ rời có kết cấu khác, cần kích thước thực theo tài liệu riêng.
Thiết bị đi bộ trên không Vifa 731422-2 hình ảnh sản phẩm thật
Vifa 731422-2 cần bản đo riêng trước khi đưa vào phương án sân tập.

Diện tích lắp đặt máy đi bộ trên không phải tính như thế nào?

Một máy có kích thước D × R × C chỉ cho biết phần thân đã đo. Người thiết kế sân tập phải bổ sung vùng đứng tập, quỹ đạo bàn đạp và lối tiếp cận. Nếu chỉ tính D × R thì diện tích hình chữ nhật thu được là phần chiếm chỗ tĩnh, không phải diện tích sử dụng an toàn.

Ví dụ thân NT-515 có diện tích hình chữ nhật 0,80 × 0,30 = 0,24 m². Đây chỉ là phép tính phủ bì trên mặt bằng, không phải đề xuất sân lắp 0,24 m². NT-630 tương tự cho 1,90 × 1,10 = 2,09 m² phủ bì; khi bố trí cần cộng phần vận động của hai người và lối đi.

Thành phần mặt bằng Ý nghĩa Cần xác định từ đâu
Thân máy Phần không gian khung/trụ hiện diện trên sân Kích thước D × R của đúng model
Vùng chuyển động Khu bàn đạp và chân người dùng quét qua trong lúc tập Bản vẽ chuyển động, hướng dẫn kỹ thuật
Vùng lên xuống Khoảng để lên hoặc ra khỏi bàn đạp mà không va chạm Vị trí ra vào theo cấu tạo thiết bị
Lối đi Đường người qua lại, xe bảo trì và tiếp cận Mặt bằng thực tế của công viên/chung cư
Khu chờ/nghỉ Không gian đứng chờ và ghế nghỉ ngoài vùng tập Dự kiến lưu lượng và nhóm người dùng

Về nguyên tắc an toàn thiết bị cố định ngoài trời, khu tập phải xem cả diện tích chiếm chỗ, vùng luyện tập và vùng chuyển động, thay vì suy ra một con số chuẩn chung từ kích thước khung. Thông tin này cũng hữu ích khi bóc tách chi phí lắp đặt máy tập công viên và lập bản vẽ xin duyệt mặt bằng.

Có khoảng cách tiêu chuẩn cố định từ máy tới tường không?

Không có một khoảng cách duy nhất có thể áp vào tất cả mẫu máy đi bộ trên không. Phần chân chuyển động, hướng đứng người tập và phương án đặt tay vịn là những yếu tố quyết định vị trí an toàn gần tường, hàng rào, ghế đá hoặc bồn cây. Khi chưa có bản vẽ biên độ của máy, không nên tự đặt giá trị 50 cm, 80 cm hay 1 mét như tiêu chuẩn áp dụng chung.

Ngoài không gian bàn đạp, cần tính người khác đi ngang có thể bị va quệt nếu qua vùng chuyển động. Nơi đông khách còn phải giữ đường thông thoáng để người tập không bước xuống thẳng vào dòng người đi bộ. Với người mới sử dụng, thao tác lên xuống máy đúng tư thế giúp xác định vị trí bước ra cần thể hiện trong mặt bằng.

Nếu sân đặt nhiều máy liên tiếp, không gian riêng của máy đi bộ phải cân bằng với xe đạp, thiết bị tay vai và máy xoay eo chung quanh. Khu vực bàn đạp cần nền ít trơn, đồng thời nên giải thích cho người dùng cách chọn giày khi tập thể dục ở công viên để bước lên xuống vững hơn.

Cách chọn hướng đặt máy theo lối đi và bóng râm

Máy nên được xoay theo hướng giúp người tập lên xuống thuận tiện và không đưa chân vào đường đi chung. Tùy thiết kế sân, hướng này có thể song song hoặc vuông góc đường dạo, nhưng phải dựa trên quỹ đạo bàn đạp thật. Không tự suy ra máy nào cũng cần quay một mặt về lối đi.

Khu vực có bóng râm thường dễ chịu hơn cho người sử dụng khi nắng. Tuy nhiên, tán cây, cành thấp, gốc nhô và nước đọng không được cản trở đường chuyển động hoặc vùng bước xuống. Đánh giá thêm thoát nước mặt sân, độ phẳng và khả năng vệ sinh tay nắm sau mưa.

Địa phương và điều kiện sử dụng cũng liên quan đến lịch sinh hoạt khu tập. Người phụ trách nên chọn khu đặt ghế nghỉ, mái che và lối tiếp cận theo tình hình sử dụng thực, không lấy các khoảng trống đó làm chỗ kê máy.

Sáu bước đo sân trước khi lắp máy đi bộ trên không

Bước 1. Đo ranh giới, cửa vào và vật cản

Đo dài và rộng thực của khu dự kiến lắp, đánh dấu cây, bồn hoa, cột đèn, nắp hố ga, thang dốc, rãnh thoát nước và phần sân bị hạn chế. Dùng cùng một đơn vị m hoặc cm trên bản vẽ để tránh nhầm lẫn.

Bước 2. Chọn số vị trí tập theo lưu lượng thực

Xác định nhu cầu một, hai hay ba người tập cùng lúc rồi chọn model phù hợp. Chưa cần mua đủ theo mục tiêu nếu bản vẽ chưa thể hiện được vùng hoạt động. Xem thêm địa chỉ mua và tiêu chí chọn máy đi bộ trên không nếu cần lập danh sách báo giá từng mã.

Bước 3. Đặt kích thước thân máy lên mặt bằng

Vẽ hình chiếm chỗ của từng model theo số đo dài × rộng đã kiểm. Chẳng hạn dùng NT-506 phải đặt thân 1,80 × 0,50 m, không thay bằng số đo NT-624 dù đều là máy đôi.

Bước 4. Bổ sung vùng bàn đạp và khu lên xuống

Dựa vào bản vẽ kỹ thuật, xác định vị trí người đứng, quỹ đạo bàn đạp và hướng bước ra khỏi máy. Chừa vùng này tránh lối đi, ghế chờ và các máy khác; đây là phần thường bị bỏ sót khi chỉ nhìn bảng thông số.

Bước 5. Kiểm nền và phương án neo cố định

Kiểm độ chắc nền, vị trí hạ tầng ngầm và phương án chân trụ. Máy NT có mẫu chôn trụ cố định; các mẫu Vifa có thể có yêu cầu khác. Tuyệt đối không dùng cùng một bản vẽ móng cho toàn bộ khu tập mà chưa đối chiếu đúng model.

Bước 6. Kiểm bằng mô hình sử dụng đồng thời

Với máy đôi hoặc ba người, xem xét khi mọi vị trí cùng được sử dụng. Người tập phải lên xuống không cản nhau, bàn đạp không va chạm kết cấu xung quanh và người đi bộ không bị buộc phải bước qua vùng vận động. Cách đo này giúp dự toán công trình sát thực tế hơn.

Kích thước máy đi bộ trên không cho công viên và chung cư

Công viên có diện tích sân rộng

Sân công viên lớn có thể đặt nhiều vị trí tập theo cụm để phục vụ lưu lượng người dùng cao. Máy đôi hoặc ba người là phương án đáng khảo sát, nhưng vẫn cần phân luồng người chạy bộ, người đi dạo và người chờ tập. Các máy nên được nhóm theo vùng chuyển động và chiều cao tay vịn phù hợp. Khi khu tập có cả xe đạp, xem kích thước xe đạp tập ngoài trời để tính vùng sử dụng của nhóm máy bên cạnh.

Nếu công trình muốn khảo sát mô hình hoạt động tại đô thị lớn, có thể tham khảo thêm các công viên có máy tập thể dục ở TP.HCM. Việc chọn vị trí vẫn phải dựa vào sân có thật, không sao chép sơ đồ từ ảnh minh họa.

Sân chung cư nhỏ, có lối đi cắt ngang

Máy đơn thường dễ chia thành nhiều điểm tập hơn khi khoảng sân bị chia ô bởi đường đi. Tuy nhiên, sân nhỏ không đồng nghĩa máy đơn luôn phù hợp. Cần dựng vùng bàn đạp của mẫu cụ thể trước khi kết luận. Với máy đôi, nếu có không gian mở rộng, dùng một cụm hai chỗ có thể thuận tiện quản lý.

Số người dùng cũng quan trọng như số đo thân. Bài máy đi bộ trên không dành cho người cao tuổi giải thích nhóm người cần thận trọng; chủ đầu tư nên chọn vị trí máy gần đường tiếp cận thuận lợi khi phục vụ cư dân lớn tuổi.

Sân trường và sân sinh hoạt cộng đồng

Tại sân trường, cần xác định thiết bị đúng đối tượng chiều cao và năng lực vận động, không mặc định dùng máy công viên của người lớn cho trẻ nhỏ. Bài trẻ em có nên dùng máy tập công viên không giúp phân biệt khu trẻ em và khu người lớn. Nhà văn hóa có thể bố trí máy cạnh khu vận động chung, nhưng phải tránh gần sân bóng hoặc nơi học sinh chạy qua.

Nếu nhiều máy cùng bố trí cạnh nhau, cần lưu bản vẽ riêng từng thiết bị, ghi hướng lên xuống và lối cho người sử dụng. Một người đứng tập đúng chỗ chưa đủ để chứng minh toàn bộ sân an toàn khi khu vực đông người.

Kích thước máy liên quan đến số người tập đồng thời thế nào?

Tăng số vị trí tập thường làm thay đổi kết cấu trụ và chiều dài thân, song không có quy luật tăng đều theo số người. NT-515 một chỗ dài 80 cm, NT-506 hai chỗ dài 180 cm và NT-631 ba chỗ dài 290 cm. Đây là ba ví dụ cụ thể, không phải công thức ước lượng cho mọi nhà sản xuất.

Người tập cùng lúc còn cần không gian để lên, xuống và di chuyển tay chân độc lập. Một máy ba vị trí có thể phục vụ ba người nếu đúng thiết kế và đủ an toàn, nhưng đặt quá sát lối đi vẫn làm giảm khả năng sử dụng. Vì thế phải chọn số chỗ sau khi đã xét kỹ mặt bằng. Riêng lợi ích vận động, hãy xem máy đi bộ trên không có tác dụng gì thay vì suy ra hiệu quả từ số chỗ tập.

Giá máy đi bộ trên không theo từng kích thước và số vị trí

Giá bán thay đổi theo model và cấu hình, không tính đơn giản bằng chiều dài, khối lượng hoặc số chỗ. Bảng dưới ghi trực tiếp sáu mẫu có thông số kích thước ở phần trên.

Mã máy Kích thước D × R × C Giá bán Thiên Long
NT-515 80 × 30 × 120 8.950.000đ
NT-636 110 × 46 × 148 9.590.000đ
NT-506 180 × 50 × 120 11.500.000đ
NT-624 180 × 35 × 120 13.500.000đ
NT-630 190 × 110 × 130 11.150.000đ
NT-631 290 × 35 × 120 18.500.000đ

Giá NT-630 đôi 11.150.000đ thấp hơn NT-624 đôi 13.500.000đ dù khung rộng hơn, cho thấy không thể dùng số đo để dự đoán giá máy. Khi tính chi phí công trình, phần làm móng, bốc dỡ và nhân công phải theo phạm vi thi công thực. Khách hàng có thể đề nghị bảng báo giá theo từng hạng mục, không cộng một tỷ lệ tự đặt.

Những lỗi thường gặp khi đọc kích thước máy đi bộ trên không

  • Nhầm mm với cm: NT-515 dài 800 mm tương đương 80 cm, không phải 800 cm.
  • Đọc ngược chiều dài và chiều rộng: bản vẽ phải ghi thứ tự D × R × C nhất quán.
  • Lấy kích thước thân làm vùng an toàn: vùng bàn đạp thường vượt khỏi khung thiết bị.
  • Cho rằng hai máy cùng tên có thông số giống nhau: NT-506 và NT-630 cùng loại đôi nhưng rộng khác rõ.
  • Không kiểm hướng đặt máy: một hướng phù hợp trên ảnh không nhất thiết phù hợp với sân thật.
  • Không xem lối xuống bàn đạp: người dùng cần đường bước ra an toàn ở mỗi vị trí.
  • Tự thay số của hãng khác: mỗi mã Vifa hoặc NT phải có hồ sơ kích thước riêng.

Để giảm lỗi, nên thống nhất một bảng model–kích thước–số chỗ–vị trí lắp trước khi đặt mua. Việc dùng từ “công viên” hay “khu dân cư” không thay thế yêu cầu kỹ thuật: mỗi chiếc máy vẫn phải theo bản vẽ thực tế.

Mua máy đi bộ trên không theo kích thước ở Thể Thao Thiên Long

Thể Thao Thiên Long cung cấp nhiều dòng dụng cụ thể thao ngoài trời cho công viên, sân chung cư, nhà văn hóa và khu dân cư. Riêng nhóm máy đi bộ trên không có máy đơn, máy đôi và máy ba người với giá, kích thước khác nhau. Khi khách cung cấp số đo sân, vị trí lối vào và số người dự kiến sử dụng, Thiên Long có thể tư vấn lựa chọn theo nhu cầu.

Để nhận danh sách phù hợp, khách nên gửi bản vẽ hoặc ảnh mặt bằng kèm chiều dài, chiều rộng và thông tin nền hiện trạng. Thiên Long tư vấn sản phẩm; Vận chuyển lắp đặt tại nhà trên toàn quốc. Phạm vi thi công cụ thể cần được thống nhất theo từng công trình.

Hà Nội: Số 298 Đường Chiến Thắng, Phường Hà Đông, Hà Nội. TP.HCM: Số 85 Đường Nguyễn Văn Quỳ, Phường Tân Thuận, TP.HCM. Hotline/Zalo: 0397 558 386. Không cần tự đoán khoảng cách hay số lượng máy trước khi có bản vẽ khu tập.

Kết luận

Kích thước máy đi bộ trên không không có một số đo dùng chung. Sáu mẫu NT được so sánh trải từ thân dài 80 cm của NT-515 đến 290 cm của NT-631 ba người. Cách chọn đúng là xác định số vị trí cần tập, so kích thước từng model, rồi bổ sung vùng bàn đạp chuyển động, nơi bước lên xuống và lối đi trong mặt bằng.

Máy đơn thuận tiện cho khu tập chia nhỏ, máy đôi hoặc ba người có thể phục vụ nhiều người cùng lúc khi sân đủ diện tích và cách bố trí phù hợp. Chọn máy theo bản vẽ cụ thể sẽ giúp khu tập dễ sử dụng và tránh lỗi lắp đặt phát sinh.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời: Không có một kích thước chung. Trong các model Thiên Long, NT-515 loại đơn có kích thước 80 × 30 × 120 cm, NT-506 loại đôi là 180 × 50 × 120 cm và NT-631 ba người là 290 × 35 × 120 cm. Các số liệu là dài × rộng × cao của thân máy, chưa gồm vùng tập thực tế.

Trả lời: Máy đơn NT-515 dài 80 cm, rộng 30 cm, cao 120 cm; NT-636 dài 110 cm, rộng 46 cm, cao 148 cm. Cùng là máy một vị trí nhưng cấu tạo tay vịn, trụ và chiều cao khác nhau, vì vậy phải đọc đúng mã model khi đo sân.

Trả lời: NT-506 có kích thước 180 × 50 × 120 cm, NT-624 là 180 × 35 × 120 cm và NT-630 là 190 × 110 × 130 cm. Cả ba đều là máy đôi nhưng kích thước thân khác nhau; không dùng số của một mẫu để thi công cho mẫu khác.

Trả lời: NT-631 có kích thước thân 290 × 35 × 120 cm, nhưng diện tích sân phải lớn hơn phần chiếm chỗ này. Cần cộng không gian bàn đạp của cả ba vị trí, lối bước lên xuống, khoảng trống với vật cản và đường tiếp cận theo bản vẽ thiết bị.

Trả lời: Không có một mức cố định cho mọi model. Phải xét điểm xa nhất của bàn đạp khi chuyển động, vị trí người đứng tập, cách bước lên xuống và yêu cầu trong hướng dẫn lắp đặt. Không đặt sát tường chỉ dựa trên chiều rộng thân máy ghi trong bảng thông số.

Trả lời: Phép nhân dài × rộng chỉ cho biết diện tích hình chữ nhật bao quanh thân máy trên mặt bằng, không phản ánh không gian tập an toàn. Cần thể hiện thêm vùng chuyển động, khoảng lên xuống và lối đi trong bản vẽ; không lấy diện tích thân làm tổng diện tích khu tập.

Trả lời: Máy đơn thường thuận tiện để bố trí một vị trí ở khu sân chia nhỏ; máy đôi có hai chỗ tập trong một cụm nhưng cần khoảng cho hai người cùng sử dụng. Quyết định dựa vào vùng vận động và lối đi của đúng mẫu, không chỉ dựa vào số lượng người tập.

Trả lời: Thể Thao Thiên Long cung cấp các mẫu NT-515, NT-636, NT-506, NT-624, NT-630 và NT-631, có thể tư vấn model theo kích thước sân và số vị trí tập. Hà Nội: 298 Đường Chiến Thắng, Phường Hà Đông; TP.HCM: 85 Đường Nguyễn Văn Quỳ, Phường Tân Thuận. Hotline/Zalo: 0397 558 386.

Ảnh tác giả Nguyễn Nam

Nguyễn Nam

Tư vấn kiến thức thiết bị thể thao - Thể Thao Thiên Long

Nguyễn Nam có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết bị thể dục thể thao, chuyên tư vấn lựa chọn dụng cụ tập luyện, thiết bị thể thao và bàn trò chơi giải trí. Nội dung tập trung phân tích đặc điểm sản phẩm, thông số kỹ thuật, diện tích lắp đặt, độ bền và chi phí đầu tư thực tế, tư vấn thông tin, giúp khách hàng có thêm thông tin chi tiết lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu sử dụng và ngân sách.

Nhận Xét Của Khách Hàng

Bình luận đã bị đóng.